Chào mừng quý vị đến với Lê Anh Nhật.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đại số 9-HK 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Hữu Duy (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:01' 01-01-2012
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Tạ Hữu Duy (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:01' 01-01-2012
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Lớp 9
Tiết (TKB):
Ngày giảng: / / 2011
Sĩ số: Vắng:
Chương I - CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
Tiết 1
§ 1. CĂN BẬC HAI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu được khái niệm căn bậc hai của một số không âm, kí hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học.
2. Kỹ năng: Tính được căn bậc hai. Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
3. Thái độ: Tư duy nhanh trong việc tìm ra căn bậc hai số học và căn bậc hai của một số không âm.
II. Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh:
1. Giáo viên:
- Bài soạn
- Bảng phụ
2. Học sinh:
- Xem lại các khái niệm về căn bậc hai số học đã được học ở lớp 7.
- Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu căn bậc hai số học
- Nhắc lại về căn bậc hai như trong SGK/4 và yêu cầu học sinh làm ?1/SGK/4
- Nhận xét, bổ sung
- Từ nội dung ?1, giáo viên đưa ra định nghĩa
- Giới thiệu ví dụ 1 và nội dung chú ý/SGK/4 và yêu cầu học sinh làm ?2/SGK/5
- Nhận xét, sửa sai.
- Giới thiệu thuật ngữ “phép khai phương” và yêu cầu học sinh làm ?3/SGK/5
- Nhận xét, sửa sai
- Thực hiện ?1 (Đưa ra đáp án và nhận xét)
- Thực hiện ?2
+ HS1: Thực hiện ý a, b
+ HS2: Thực hiện ý c, d
- Thực hiện ?3
1. Căn bậc hai số học
(1
a) Căn bậc hai của 9 là 3 và -3.
b) Căn bậc hai của là và .
c) Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và
-0,5.
d) Căn bậc hai của 2 là và -.
* Định nghĩa: SGK/4
- Ví dụ 1: SGK/4
(2
a) , vì 7 0 và 72 = 49
b) , vì 8 0 và 82 = 64
c) vì 9 0 và 92 = 81
d) vì 1,1 0 và 1,12 = 1,21
(3
a) Căn bậc hai số học của 64 là 8 nên căn bậc hai của 64 là 8 và -8.
b) Căn bậc hai số học của 81 là 9 nên căn bậc hai của 81 là 9 và -9.
c) Căn bậc hai số học của 1,21 là 1,1 nên căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung so sánh các căn bậc hai số học
- Nhắc lại kết quả đã biết ở lớp 7 “Với các số a, b không âm, nếu a < b thì” và yêu cầu học sinh lấy ví dụ
- Giới thiệu khẳng định: Với các số a, b không âm, nếu thì a < b.
- Nêu định lý SGK/5, qua định lý giới thiệu ví dụ 2.
- Yêu cầu học sinh làm ?4
- Nhận xét, sửa sai
- Giới thiệu ví dụ 3 SGK/6 và yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm ?5
- Nhận xét, đánh giá, sửa sai
- Thực hiện ?4
+ HS1: Thực hiện ý a
+ HS2: Thực hiện ý b
- Học sinh khác nhận xét.
- Hoạt động nhóm thực hiện ?5
+ N1,2: Thực hiện ý a
+ N3,4: Thực hiện ý b
- Nhận xét chéo.
2. So sánh các căn bậc hai số học
* Định lý: SGK/5.
- Ví dụ 2: SGK/5
(4
a) 16 > 15 nên .
Vậy 4 >
b) 11 > 9 nên .
Vậy
- Ví dụ
Tiết (TKB):
Ngày giảng: / / 2011
Sĩ số: Vắng:
Chương I - CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
Tiết 1
§ 1. CĂN BẬC HAI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu được khái niệm căn bậc hai của một số không âm, kí hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học.
2. Kỹ năng: Tính được căn bậc hai. Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
3. Thái độ: Tư duy nhanh trong việc tìm ra căn bậc hai số học và căn bậc hai của một số không âm.
II. Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh:
1. Giáo viên:
- Bài soạn
- Bảng phụ
2. Học sinh:
- Xem lại các khái niệm về căn bậc hai số học đã được học ở lớp 7.
- Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu căn bậc hai số học
- Nhắc lại về căn bậc hai như trong SGK/4 và yêu cầu học sinh làm ?1/SGK/4
- Nhận xét, bổ sung
- Từ nội dung ?1, giáo viên đưa ra định nghĩa
- Giới thiệu ví dụ 1 và nội dung chú ý/SGK/4 và yêu cầu học sinh làm ?2/SGK/5
- Nhận xét, sửa sai.
- Giới thiệu thuật ngữ “phép khai phương” và yêu cầu học sinh làm ?3/SGK/5
- Nhận xét, sửa sai
- Thực hiện ?1 (Đưa ra đáp án và nhận xét)
- Thực hiện ?2
+ HS1: Thực hiện ý a, b
+ HS2: Thực hiện ý c, d
- Thực hiện ?3
1. Căn bậc hai số học
(1
a) Căn bậc hai của 9 là 3 và -3.
b) Căn bậc hai của là và .
c) Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và
-0,5.
d) Căn bậc hai của 2 là và -.
* Định nghĩa: SGK/4
- Ví dụ 1: SGK/4
(2
a) , vì 7 0 và 72 = 49
b) , vì 8 0 và 82 = 64
c) vì 9 0 và 92 = 81
d) vì 1,1 0 và 1,12 = 1,21
(3
a) Căn bậc hai số học của 64 là 8 nên căn bậc hai của 64 là 8 và -8.
b) Căn bậc hai số học của 81 là 9 nên căn bậc hai của 81 là 9 và -9.
c) Căn bậc hai số học của 1,21 là 1,1 nên căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung so sánh các căn bậc hai số học
- Nhắc lại kết quả đã biết ở lớp 7 “Với các số a, b không âm, nếu a < b thì” và yêu cầu học sinh lấy ví dụ
- Giới thiệu khẳng định: Với các số a, b không âm, nếu thì a < b.
- Nêu định lý SGK/5, qua định lý giới thiệu ví dụ 2.
- Yêu cầu học sinh làm ?4
- Nhận xét, sửa sai
- Giới thiệu ví dụ 3 SGK/6 và yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm ?5
- Nhận xét, đánh giá, sửa sai
- Thực hiện ?4
+ HS1: Thực hiện ý a
+ HS2: Thực hiện ý b
- Học sinh khác nhận xét.
- Hoạt động nhóm thực hiện ?5
+ N1,2: Thực hiện ý a
+ N3,4: Thực hiện ý b
- Nhận xét chéo.
2. So sánh các căn bậc hai số học
* Định lý: SGK/5.
- Ví dụ 2: SGK/5
(4
a) 16 > 15 nên .
Vậy 4 >
b) 11 > 9 nên .
Vậy
- Ví dụ
 








Các ý kiến mới nhất