Chào mừng quý vị đến với Lê Anh Nhật.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hồng Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:57' 14-01-2009
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hồng Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:57' 14-01-2009
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
Tiết 39: BÀI 15: CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ ( Tiếp )
Ngày giảng:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học sinh nắm được vai trò các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày.
Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế, thực phẩm trong cùng một nhóm để đảm bảo ngon miệng, đủ chất thích hợp với từng mùa.
2. Kỹ năng:
Nhận biết giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn.
3. Thái độ:
Nghiêm túc, tự giác làm việc trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ :
1. GV: Đọc SGK, sưu tầm tạp chí ăn uống.
2. HS: Đọc SGK bài 15.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài củ: (5’)
Có mấy nhóm thức ăn? Giá trị dinh dưỡng của từng nhóm như thế nào?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
T/g
Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu chất đạm.
GV: Cho học sinh quan sát người gày rồi đặt câu hỏi. Người đó có phát triển bình thường không? Tại sao?
HS: Trả lời.
GV: Bổ sung.
GV: Cơ thể thừa đạm sẽ ra sao?
HS: Trả lời.
HĐ2.Tìm hiểu chất đường bột.
GV: Tại sao trong lớp học có những bạn không nhanh nhẹn?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung
GV: Thừa đường bột cơ thể sẽ ra sao?
HS: Trả lời
HĐ3.Tìm hiểu chất béo
GV: Thiếu chất béo cơ thể con người sẽ ra sao?
HS: Trả lời
GV: Thừa chất béo cơ thể con người sẽ ra sao?
HS: Trả lời
10/
11/
12/
1.Chất đạm.
a) Thiếu đạm.
- Thiếu đạm cơ thể suy nhược chậm phát triển trí tuệ.
b) Thừa đạm.
- Thừa đạm gây ngộ độc cho cơ thể.
2. Chất đường bột.
a) Thiếu.
- Thiếu đường bột cơ thể ốm yếu, đói mệt.
b) Thừa
3.Chất béo.
a) Thiếu chất béo khả năng chống đỡ bệnh tật kém.
b) Thừa chất béo, bụng to, tim có mỡ dễ bị nhồi máu cơ tim
( Cơ thể đòi hỏi phải có đầy đủ chất dinh dưỡng, mọi sự thừa thiếu đều có hại cho sức khoẻ.
4/ Củng cố: (4’)
GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
HS: Độc phần ghi nhớ SGK.
GV: nhận xét giờ học.
5/ Dặn dò (2’):
Về nhà học thuộc bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Xem trước bài 16.
TUẦN 20
Tiết 40: BÀI 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Ngày giảng:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Qua bài này học sinh hiểu:
Thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm.
Biện pháp giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Kỹ năng:
Cách lựa chọn thực phẩm phù hợp để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
3. Thái độ:
Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm, quan tâm bảo vệ sức khoẻ của bản thân và cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn.
II. CHUẨN BỊ :
1. GV: Đọc SGK, hình vẽ SGK bài 16
2. HS: Đọc SGK bài 16 vệ sinh an toàn thực Phẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài củ:
Em hãy nêu vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
T/g
Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm
GV: Em hãy cho biết vệ sinh thực phẩm là gì?
HS: Trả lời
GV: Ghi bảng
GV: Theo em thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu một số loại thực phẩm dễ bị hư hỏng.
HS: Đọc nội dung các ô màu 3.14 ( SGK).
GV: Qua đó chúng ta thấy ăn chín, uống sôi là quan trọng.
Tiết 39: BÀI 15: CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ ( Tiếp )
Ngày giảng:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học sinh nắm được vai trò các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày.
Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế, thực phẩm trong cùng một nhóm để đảm bảo ngon miệng, đủ chất thích hợp với từng mùa.
2. Kỹ năng:
Nhận biết giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn.
3. Thái độ:
Nghiêm túc, tự giác làm việc trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ :
1. GV: Đọc SGK, sưu tầm tạp chí ăn uống.
2. HS: Đọc SGK bài 15.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài củ: (5’)
Có mấy nhóm thức ăn? Giá trị dinh dưỡng của từng nhóm như thế nào?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
T/g
Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu chất đạm.
GV: Cho học sinh quan sát người gày rồi đặt câu hỏi. Người đó có phát triển bình thường không? Tại sao?
HS: Trả lời.
GV: Bổ sung.
GV: Cơ thể thừa đạm sẽ ra sao?
HS: Trả lời.
HĐ2.Tìm hiểu chất đường bột.
GV: Tại sao trong lớp học có những bạn không nhanh nhẹn?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung
GV: Thừa đường bột cơ thể sẽ ra sao?
HS: Trả lời
HĐ3.Tìm hiểu chất béo
GV: Thiếu chất béo cơ thể con người sẽ ra sao?
HS: Trả lời
GV: Thừa chất béo cơ thể con người sẽ ra sao?
HS: Trả lời
10/
11/
12/
1.Chất đạm.
a) Thiếu đạm.
- Thiếu đạm cơ thể suy nhược chậm phát triển trí tuệ.
b) Thừa đạm.
- Thừa đạm gây ngộ độc cho cơ thể.
2. Chất đường bột.
a) Thiếu.
- Thiếu đường bột cơ thể ốm yếu, đói mệt.
b) Thừa
3.Chất béo.
a) Thiếu chất béo khả năng chống đỡ bệnh tật kém.
b) Thừa chất béo, bụng to, tim có mỡ dễ bị nhồi máu cơ tim
( Cơ thể đòi hỏi phải có đầy đủ chất dinh dưỡng, mọi sự thừa thiếu đều có hại cho sức khoẻ.
4/ Củng cố: (4’)
GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
HS: Độc phần ghi nhớ SGK.
GV: nhận xét giờ học.
5/ Dặn dò (2’):
Về nhà học thuộc bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Xem trước bài 16.
TUẦN 20
Tiết 40: BÀI 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Ngày giảng:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Qua bài này học sinh hiểu:
Thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm.
Biện pháp giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Kỹ năng:
Cách lựa chọn thực phẩm phù hợp để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
3. Thái độ:
Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm, quan tâm bảo vệ sức khoẻ của bản thân và cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn.
II. CHUẨN BỊ :
1. GV: Đọc SGK, hình vẽ SGK bài 16
2. HS: Đọc SGK bài 16 vệ sinh an toàn thực Phẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài củ:
Em hãy nêu vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
T/g
Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm
GV: Em hãy cho biết vệ sinh thực phẩm là gì?
HS: Trả lời
GV: Ghi bảng
GV: Theo em thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu một số loại thực phẩm dễ bị hư hỏng.
HS: Đọc nội dung các ô màu 3.14 ( SGK).
GV: Qua đó chúng ta thấy ăn chín, uống sôi là quan trọng.
 








Các ý kiến mới nhất